Nhắn tin qua Facebook Zalo: 032.8683.266
Hotline: 032.8683.266

Ý nghĩa các thông số của Aptomat

APTOMAT

  • Aptomat là một trong những thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện nó được sử dụng không chỉ trong công nghiệp mà cả trong các thiết bị điện dân dụng do đó nó rất quen thuộc với chúng ta.
  • Bài viết này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về aptomat, những thông số ghi trên mặt aptomat một số ký hiệu của aptomat trong sơ đồ mạch điện
  • Hiện tại , trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất aptomat nhưng có một số hãng sản xuất tiêu biểu như Schneider, LS,Mitsubshi,Siemens,Delta….Tuy vậy nguyên lý làm việc điều giống nhau

Tùy vào cấu tạo của aptomat mà chúng ta chia thành các loại khác nhau :

♦ Aptomat dạng tép MCB (Miniature Circuit Breaker ): bảo vệ quá tải và ngắn mạch

♦ Aptomat dạng khối MCCB (Moilded Case Circuit Break): bảo vệ quá tải và ngắn mạch

Nguyên lý làm việc

Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện , Aptomat được giữ ở trạng thái đóng tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động .Bật Aptomat ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện 5 và phần ứng 4 không hút

Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch ,lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do ,lò xo 1 được thả lỏng , kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra mạch mất điện.

Ý nghĩa các thông số ghi trên Aptomat

– In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A.

– Ir: là dòng hoạt động được chỉnh trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.

– Ue: Điện áp làm việc định mức.

– Icu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong 1 giây.

– Icw: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian.

– Ics: khả năng cắt thực tế khi xảy ra sự cố của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau. Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại MCCB là Ics = 50% Icu và Ics = 100% Icu.

– AT: Ampe Trip (dòng điện tác động)

– AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cắt. Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AF, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn.

– Characteritic cuver: là đường cong đặc tính bảo vệ của CB (đường cong chọn lọc của CB). Đây là thông số rất quan trọng, quyết định cho việc chọn CB ở vị trí nào trong hệ thống điện.

– Mechanical/electrical endurace: Số lần đóng cắt cơ khí cho phép/ số lần đóng cắt điện cho phép.

    ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC
    Học viên có nhu cầu đăng ký học vui lòng điền vào thông tin bên dưới, để được Trung Tâm tư vấn gói phù hợp nhất!